Tiếp đầu ngữ là những mẫu tự, âm tiết hoặc từ xuất hiện ở đầu một từ.
Tiến sĩ Minninger, thuộc trường Đại học Minnesota, đã ước tính chỉ riêng 14 tiếp đầu ngữ phổ biến nhất cũng giúp ta hiểu được ý nghĩa của hàng ngàn từ! Các tiếp đầu ngữ dưới đây được tìm thấy ở 14.000 từ xuất hiện trong một cuốn từ điển khổ nhỏ thông thường và ở gần 100.000 từ xuất hiện trong cuốn từ điển phiên bản lớn không rút gọn.
Sau đây là các tiếp đầu ngữ quan trọng trong tiếng Anh mà các bạn nên nhớ.
pre- : trước
de- : tách khỏi, xuống
inter- : giữa, trong số
ob- : ngược lại
in- : vào trong
mono- : một mình, một
epi- : dựa trên
ad- : về, về phía
un- : không
com- : cùng nhau, với
non- : không
ex- : vượt quá, vượt khỏi
re- : lại, nữa
pro- : về phía trước, dành cho
in- : không
dis- : tách khỏi, không
over- : trên
sub- : dưới
mis- : sai
trans- : ngang qua, vượt khỏi
Hãy liên hệ những tiếp đầu ngữ trên với những từ ngữ bạn đã biết, đó là một cách hiệu quả giúp bạn nâng cao vốn từ vựng của mình đó!
-St-
Xem thêm:
Các biến tố được dùng với danh từ
Các biến tố được dùng với động từ
Các biến tố được dùng với tính từ
Bí quyết và công cụ tự học nói tiếng Anh lưu loát trong 1 năm ... Người học hoàn toàn có thể nói được tiếng Anh lưu loát nếu thực hiện nghiêm túc theo các ...
Thursday, April 25, 2013
Từ loại trong tiếng anh (cơ bản)
Để làm các bài tập sắp xếp trật tự từ, lựa chọn từ loại phù hợp..... người học cần nắm rõ các loại từ loại và cách sử dụng của chúng trong tiếng anh.
Bài hôm nay sẽ tổng hợp lại giúp các bạn các từ loại cơ bản trong tiếng anh cần nhớ:
Có 8 từ loại trong tiếng Anh:
1. Danh từ (Nouns): Là từ gọi tên người, đồ vật, sự việc hay nơi chốn.
Ex: teacher, desk, sweetness, city
2. Đại từ (Pronouns): Là từ dùng thay cho danh từ để không phải dùng lại danh từ ấy nhiều lần.
Ex: I, you, them, who, that, himself, someone.
3. Tính từ (Adjectives): Là từ cung cấp tính chất cho danh từ, làm cho danh từ rõ nghĩa hơn, chính xác và đầy đủ hơn.
Ex: a dirty hand, a new dress, the car is new.
4. Động từ (Verbs): Là từ diễn tả một hành động, một tình trạng hay một cảm xúc. Nó xác định chủ từ làm hay chịu đựng một điều gì.
Ex: The boy played football. He is hungry. The cake was cut.
5. Trạng từ (Adverbs): Là từ bổ sung ý nghĩa cho một động từ, một tính từ hay một trạng từ khác. Tương tự như tính từ, nó làm cho các từ mà nó bổ nghĩa rõ ràng, đầy đủ và chính xác hơn.
Ex: He ran quickly. I saw him yesterday. It is very large.
6. Giới từ (Prepositions): Là từ thường dùng với danh từ và đại từ hay chỉ mối tương quan giữa các từ này với những từ khác, thường là nhằm diễn tả mối tương quan về hoàn cảnh, thời gian hay vị trí.
Ex: It went by air mail. The desk was near the window.
7. Liên từ (Conjunctions): Là từ nối các từ (words), ngữ (phrases) hay câu (sentences) lại với nhau.
Ex: Peter and Bill are students. He worked hard because he wanted to succeed.
8. Thán từ (Interjections): Là từ diễn tả tình cảm hay cảm xúc đột ngột, không ngờ. Các từ loại này không can thiệp vào cú pháp của câu.
Ex: Hello! Oh! Ah!
Có một điều quan trọng mà người học tiếng Anh cần biết là cách xếp loại trên đây căn cứ vào chức năng ngữ pháp mà một từ đảm nhiệm trong câu. Vì thế, có rất nhiều từ đảm nhiệm nhiều loại chức năng khác nhau và do đó, có thể được xếp vào nhiều từ loại khác nhau.
Tài liệu nhận biết và chuyển đổi từ loại trong câu: Từ loại trong tiếng Anh
Xem thêm: Từ loại trong tiếng anh (nâng cao)
Từ nối trong tiếng Anh (Cơ bản)
Từ nối là một phần quan trọng trong câu, nó tạo nên logic trong lời nói và câu văn của bạn. Chúng ta hãy cùng học những từ nối thông dụng nhất trong tiếng Anh nhé!
1. Because, Because of
- Đằng sau Because phải dùng 1 câu hoàn chỉnh nhưng đằng sau Because of phải dùng 1 ngữ danh từ.
- Because of = on account of = due to: Do bởi
- Nên dùng due to sau động từ to be
Ex: The accident was due to the heavy rain.
- Dùng as a result of để nhấn mạnh hậu quả của hành động hoặc sự vật, sự việc.
Ex: He was blinded as a result of a terrible accident.
2. Từ nối chỉ mục đích và kết quả
- Trong cấu trúc này người ta dùng thành ngữ "so that" (sao cho, để cho). Động từ ở mệnh đề sau "so that" phải để ở thời tương lai so với thời của động từ ở mệnh đề chính.
Ex: He studied very hard so that he could pass the test.
- Phải phân biệt "so that" trong cấu trúc này với so that mang nghĩa do đó (therefore). Cách phân biệt duy nhất là động từ đằng sau so that mang nghĩa do đó diễn biến bình thường so với thời của động từ ở mệnh đề đằng trước.
Ex: We heard nothing from him so that ( = therefore) we wondered if he moved away.
3. Từ nối chỉ nguyên nhân và kết quả.
- Trong loại từ nối này người ta dùng cấu trúc so/such .... that = quá, đến nỗi mà và chia làm nhiều loại sử dụng.
. Dùng với tính từ và phó từ : Cấu trúc là so ..... that.
Ex: Terry ran so fast that he broke the previous speed record.
Ex: Judy worked so diligently that she received an increase in salary.
- Dùng với danh từ số nhiều: Cấu trúc vẫn là so ... that nhưng phải dùng many hoặc few trước danh từ đó.
Ex: I had so few job offers that it wasn't difficult to select one.
- Dùng với danh từ không đếm được: Cấu trúc vẫn là so ... that nhưng phải dùng much hoặc little trước danh từ đó.
Ex: He has invested so much money in the project that he can't abandon it now.
- Dùng với tính từ + danh từ số ít: such a ... that. Có thể dùng so theo cấu trúc : so + adj + a + noun ... that. (ít phổ biến hơn)
Ex: It was such a hot day that we decided to stay indoors.
It was so a hot day that we decided to stay indoors.
- Dùng với tính từ + danh từ số nhiều/không đếm được: such ... that. Tuyệt đối không được dùng so.
Ex: They are such beautiful pictures that everybody will want one.
This is such difficult homework that I will never finish it.
Download tài liệu: Từ nối tiếng Anh
Xem thêm: Từ nối trong tiếng Anh (nâng cao)
Monday, April 22, 2013
Luyện đọc đuôi "s/es" và "ed" khi ôn thi tốt nghiệp THPT môn tiếng Anh
Các âm cuối s/es và ed là những âm thường xuyên xuất hiện trong các bài trắc nghiệm ngữ âm.
Vậy các bạn đã nắm chắc cách đọc những âm cuối này?
Hãy cùng ôn lại các bạn nhé!
1. The pronunciation of the ending “s/es” (cách đọc âm cuối “s/es”)
Phụ âm cuối “s” thường xuất hiện trong các danh từ dạng số nhiều và động từ chia ở thì hiện tại đơn với chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít.
Có 3 cách phát âm phụ âm cuối “s” như sau:
/s/ Khi từ có tận cùng là các âm vô thanh /t/, /p/, /f/, /k/, /ð/
/iz/ Khi từ có tận cùng là các âm (âm rít) /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /ʒ/, /dʒ/ (thường có tận cùng là các chữ cái ce, x, z, sh, ch, s, ge (thêm es))
/z/ Khi từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại.
E.g./s/
Units / ju:nits/
Stops / stɒps/
Topics /tɒpiks/
Laughes / lɑ:fs/
Breathes / bri:ðs/
E.g./iz/
Classes / klɑ:siz/
washes /wɒ∫iz/
Watches / wɒt∫iz/
Changes /t∫eindʒiz/
E.g./z/
Plays / pleiz/
Bags / bægz/
speeds / spi:dz/
2. The pronunciation of –ed endings (cách đọc âm cuối –ed)
Đuôi –ed xuất hiện trong động từ có quy tắc chia ở quá khứ hoặc quá khứ phân từ.
Cách phát âm đuôi –ed như sau:
/id/ hoặc /əd/: Khi động từ có tận cùng là âm /t/ hoặc /d/
/t/: Khi động từ tận cùng bằng âm /p/, /f/, /k/, /s/, /∫/, /ʧ/ (âm vô thanh - trừ /t/)
/d/: Khi động từ tận cùng là các nguyên âm và các phụ âm còn lại
Eg:/id/
Wanted / wɒntid /
Needed / ni:did /
Eg:/t/
Stoped / stɒpt /
Laughed / lɑ:ft /
Cooked / kʊkt /
Sentenced / entənst /
Washed / wɒ∫t /
Watched / wɒt∫t /
Eg: /d/
Played / pleid /
Opened /əʊpənd /
3. Một số trường hợp ngoại lệ:
Một số từ kết thúc bằng –ed được dùng làm tính từ, đuôi –ed được phát âm là /id/ mặc dù không kết thúc bởi /t/ hay /d/.
(Dạng ngoại lệ này rất thường xuyên xuất hiện trong các dạng bài xác định ngữ âm nhé!)
Aged/ eidʒid /Cao tuổi. lớn tuổi
Blessed/ blesid /Thần thánh, thiêng liêng
Crooked/ krʊkid /Cong, oằn, vặn vẹo
Dogged/ dɒgid /Gan góc, gan lì, bền bì
Naked/ neikid /Trơ trụi, trần truồng
Learned/lɜ:nid /Có học thức, thông thái, uyên bác
Ragged/ rægid /Rách tả tơi, bù xù
Wicked/ wikid /Tinh quái, ranh mãnh, nguy hại
Wretched/ ret∫id /Khốn khổ, bần cùng, tồi tệ
Chú ý: Tất cả các quy tắc trên áp dụng với "Phiên âm" chứ không phải các ký tự cuối cùng trong từ đó các bạn nhé!
Ví dụ: Laugh có phiên âm tận cùng là /f/, khi thêm "ed" sẽ được phát âm /t/ chứ không phải /d/
Tham khảo lại cách phát âm tại các bài tập phát âm đã đăng trong các số trước các bạn nhé!
Friday, April 19, 2013
Hài Hước Chuyện Google Dịch Thuật
![]() |
Cơ quan Bảo Vệ Thiên Nhiên & Môi Trường là một tổ chức lớn được thành lập mà quyền hạn và nhiệm vụ của nó được qui định đúng theo tên gọi. Ngoài ra còn có nhiệm vụ tuyên truyền, giáo dục, góp ý đưa nội dung vào giảng dạy ở các trường học. Thế mà cơ quan này lại không có lấy một người có đủ trình độ Tiếng Anh để dịch Việt –> Anh hay chí ít cũng đủ khả năng để nhận ra rằng việc dịch đó đúng hay sai.
Cụ thể, một tấm bia hoành tráng có ghi dòng chữ CÂY GẠO ĐẠI THỤ TRỒNG NĂM 1284 – GIÁP THÂN mà cơ quan này rất “hồn nhiên” dịch từng từ và ráp lại như sau:
CÂY: PLANT
GẠO: RICE
ĐẠI (cơ quan này cho là Đại Học): UNIVERSITY
THỤ (cơ quan này cho là Tiếp Nhận): ACCEPTANCE
TRỒNG NĂM 1284: PLANTED 1284
GIÁP (cơ quan này cho là Áo Giáp): ARMOR
THÂN (cơ quan này cho là Thân Thể): BODY
và kết quả là: PLANT RICE UNIVERSITY ACCEPTANCE – PLANTED 1284 – ARMOR BODY
Nếu bạn gõ nguyên văn câu “CÂY GẠO ĐẠI THỤ TRỒNG NĂM 1284 – GIÁP THÂN” lên Google Translate, thì lập tức nó sẽ dịch thành PLANT RICE UNIVERSITY ACCEPTANCE – PLANTED IN 1284 – ARMOR BODY. Không ngạc nhiên chút nào, rõ ràng cơ quan này đã “nhờ” Google Translate dịch và tin tưởng tuyệt đối mà không kiểm tra lại. Hơn nữa, còn “ngây ngô” đến mức cho dựng ngay một tấm bia hoành tráng có ghi những dòng chữ trên để đón chào và quảng bá với khách thập phương, đặc biệt là khách nước ngoài về di sản này. Liệu những vị khách kia họ có hiểu tấm bia muốn nói gì không? Họ sẽ nghĩ gì về trình độ Tiếng Anh của cơ quan này?
Theo Wikipedia thì tên khoa học của cây gạo này là BOMBAX CEIBA, từ Tiếng Anh chuyên ngành của cây cổ thụ sống lâu năm là PRENNIAL, Giáp Thân là năm con Khỉ YEAR OF THE MONEY. Như thế, câu trên có thể được dịch hoàn chỉnh như sau: THE PRENNIAL BOMBAX CEIBA hoặc THE GIANT BOMBAX CEIBA – PLANTED IN 1284 (YEAR OF THE MONKEY).
Nên nhớ, Google Translate hay các phần mềm dịch thuật khác chỉ là công cụ giải trí cho chúng ta mà thôi. Chúng được cài đặt để dịch những câu đơn giản chứ không dịch được những câu phức. Ngôn ngữ biến chuyển liên tục, một người dịch chuyên nghiệp cần phải có tư duy và hiểu biết sâu trong lĩnh vực mình đang dịch mới mang lại cho người đọc những bài dịch hay và có giá trị. Bạn đừng bao giờ tin tuyệt đối vào các phần mềm dịch thuật kẻo vô tình làm trò cười cho người khác, mà cơ quan trên là ví dụ điển hình, bởi các phần mềm dịch thuật được ví như những vật vô tri vô giác hoàn toàn không có cảm xúc cũng như logic.
Trớ trêu thay, những phần mềm dịch thuật như thế này được các công ty dịch thuật khai thác triệt để trong kinh doanh và cho ra những bài dịch không giống ai. Hiện nay, các trung tâm dịch thuật tại Tp.HCM mọc lên như nấm, không khó cho bạn tìm được một trung tâm dịch thuật mà họ cam kết chỉ trong vòng 2-3 tiếng đồng hồ sẽ dịch xong tài liệu khoảng 10 trang A4 với một chi phí rẻ bất ngờ, chừng 20.000 đồng/trang A4. Tự nhủ, với khoảng thời gian 2-3 tiếng đồng hồ đó, liệu họ đã đánh xong văn bản chưa mà cam kết sẽ dịch xong tài liệu?
Thiết nghĩ, một cơ quan hoạt động với nhiệm vụ giới thiệu cho thế giới về di sản của Việt Nam mà làm việc tắc trách như vậy thì thử hỏi với nhiệm vụ được giao “tuyên truyền, giáo dục…,” học sinh sẽ học được gì từ kiểu tuyên truyền và giáo dục “có một không hai” này.
Bên dưới là một số hình ảnh được dịch theo kiểu "có 1 không 2" của một số cơ quan:
![]() |
Tại một bệnh viện: Employee Entrasnces Go thay vì Employees Only; Allocated Where Drugs thay vì Medicine Counter. |
![]() |
Kính chào Quí Khách được dịch là See You Again??? |
![]() |
Bằng Đại Học Trường ĐH Mở Tp.HCM: "Trung bình khá" được dịch thành "Average good" thay vì "Fairly good" |
![]() |
Hẹn gặp lại được dịch là Welcome to Lang Son??? |
Bằng Thạc Sĩ do Học Viện Báo Chí & Tuyên Truyền cấp ghi "The Derector..." thay vì "The Director..." |
![]() |
"Wellcom tu..." thay vì "Welcome to..." |
VOCA GROUP 5 : Ceremony
[VOCA]
Hôm này là ngày 10/3 - giỗ tổ các vua Hùng, chúng mình hoc 1 số từ vựng,cụm từ liên quan đến lễ Hội vua Hùng,truyen thuyết LẠC LONG QUÂN - ÂU CƠ nhé. Có mem nào Phú thọ ko?
1/Commemoration ceremony : lễ kỉ niệm quốc gia
2/nation’s legendary ancestors : tổ tiên huyền thoại của quốc gia
3/Lac Long Quan and Au Co, the nation’s legendary father and mother : lạc long quân,âu cơ- cha mẹ huyền thoại của quốc gia
4/Phu Tho - first ground for the formation of the Vietnamese nation : phú thọ,địa điểm đầu tiên hình thành đất nước việt nam
5/Delegates and pilgrims nationwide : các đại biểu và khách hành hương
6/ to express gratitude to the nation’s father and mother : thể hiện long biết ơn đối với cha me dân tộc
7/to further consolidate national solidarity and defend national sovereignty : củng cố đoàn kết và bảo vệ chủ quyền quốc gia
8/dragon king Lac Long Quan : con rồng lạc long quân
9/fairy Au Co: nàng tiên âu cơ
10/to believe to be the ancestors of the Vietnamese : được cho là tổ tiên của người Việt nam
11/the eldest son later of Lac Long Quan and Au Co – Hung king : vua hung – người con trai cả của lạc long quan và âu cơ
12/to pay tribute to nation’s founders: để tưởng nhớ người sinh ra đất nước
13/the intangible cultural heritage of humanity: di sản phi vật thể của nhân loại
Hôm này là ngày 10/3 - giỗ tổ các vua Hùng, chúng mình hoc 1 số từ vựng,cụm từ liên quan đến lễ Hội vua Hùng,truyen thuyết LẠC LONG QUÂN - ÂU CƠ nhé. Có mem nào Phú thọ ko?
1/Commemoration ceremony : lễ kỉ niệm quốc gia
2/nation’s legendary ancestors : tổ tiên huyền thoại của quốc gia
3/Lac Long Quan and Au Co, the nation’s legendary father and mother : lạc long quân,âu cơ- cha mẹ huyền thoại của quốc gia
4/Phu Tho - first ground for the formation of the Vietnamese nation : phú thọ,địa điểm đầu tiên hình thành đất nước việt nam
5/Delegates and pilgrims nationwide : các đại biểu và khách hành hương
6/ to express gratitude to the nation’s father and mother : thể hiện long biết ơn đối với cha me dân tộc
7/to further consolidate national solidarity and defend national sovereignty : củng cố đoàn kết và bảo vệ chủ quyền quốc gia
8/dragon king Lac Long Quan : con rồng lạc long quân
9/fairy Au Co: nàng tiên âu cơ
10/to believe to be the ancestors of the Vietnamese : được cho là tổ tiên của người Việt nam
11/the eldest son later of Lac Long Quan and Au Co – Hung king : vua hung – người con trai cả của lạc long quan và âu cơ
12/to pay tribute to nation’s founders: để tưởng nhớ người sinh ra đất nước
13/the intangible cultural heritage of humanity: di sản phi vật thể của nhân loại
Wednesday, April 17, 2013
SỰ PHỐI HỢP THI TRONG TIẾNG ANH
TIPS GRAMMAR
Trong quá trình học tiếng anh,chia động từ là 1 loại bài tập cơ bản nhất nhưng cũng khoai nhất,ko kém các loại ngữ pháp khác.Nếu chia động từ trong câu đơn đã khó thì trong câu phức lại khó gấp đôi,ko ít bạn lung túng khi gặp những dạng bài này.Mệnh đề này chia quá khứ,quá khứ hoàn thành….. thì mệnh đề kia chia dạng nào?Thực ra thì do chúng ta ko tìm hiểu kĩ chứ nó ko khó như vậy đâu.Ban đầu mình cũng lung túng lắm,chia sai hoài à.Hôm nay mình xin chia sẻ với các bạn 1 tips cho dạng này nhé,mong sau khi đọc xong bài này các bạn sẽ tự tin hơn
Chỉ có 2 loại câu phức được phân ra trong tiếng anh :
A/ MỆNH ĐỀ CHÍNH (main clause) + MỆNH ĐỀ PHỤ (subordinate clause)
Mệnh đề chính là mệnh đề không thuộc vào bất kỳ loại nào trong các loại kể trên. Mệnh đề chính thường có thể đứng một mình, nhưng điều này không luôn luôn đúng.
Mệnh đề phụ là mệnh đề về mặt ngữ nghĩa không thể đứng một mình, ví dụ which I want, when I saw it, …….
SAU ĐÂY LÀ BẢNG PHÂN CHIA :
MĐC MĐP
1. Hiện tại đơn - Các thì hiện tại
- Các thì tương lai
- Thì quá khứ (kèm thời gian cụ thể): hiếm
ex: She says (that) She often goes to work by bus.
She is watching TV at the moment.
She'll go to HN tomorrow.
He never smokes while he's driving.
Mary considers she'll be lying on the beach this time next year.
she'll have repaired her house by that time.
she'll have been learning English for5 years by the end of this month.
She says she met her former classmate at the cinema last night.
2. Qúa khứ đơn - Các thì QK (đơn, tiếp diễn, HTTD, HTHT, would + V,
dự định quá khứ)
- Hiện tại đơn (sự thật, chân lí)
ex: Nancy said she went to the zoo last Sunday.
she was watching TV at9 p.m last Sunday.
she had visited her grandparents before she had her dinner last night.
she had been working this work for3 months (up to last Thursday).
She decided she was going to visit her parents that afternoon.
I was taught that the sun is bigger than the moon.
3. HTHT HTĐ (TLĐ)
ex: We've just decided that | we'll go to London tomorrow.
He's found out that the road is very bumpy.
4. QKHT QKĐ(TL trong QK)
ex: He had expected that | the test was earlier.
They had just decided they would leave the next day.
- Các thì tương lai
- Thì quá khứ (kèm thời gian cụ thể): hiếm
ex: She says (that) She often goes to work by bus.
She is watching TV at the moment.
She'll go to HN tomorrow.
He never smokes while he's driving.
Mary considers she'll be lying on the beach this time next year.
she'll have repaired her house by that time.
she'll have been learning English for
She says she met her former classmate at the cinema last night.
dự định quá khứ)
- Hiện tại đơn (sự thật, chân lí)
ex: Nancy said she went to the zoo last Sunday.
she was watching TV at
she had visited her grandparents before she had her dinner last night.
she had been working this work for
She decided she was going to visit her parents that afternoon.
I was taught that the sun is bigger than the moon.
ex: We've just decided that | we'll go to London tomorrow.
He's found out that the road is very bumpy.
ex: He had expected that | the test was earlier.
They had just decided they would leave the next day.
B/
Tuesday, April 16, 2013
Voca for Communication English
[ VOca for Communication English ]
Tài liệu gồm 33 pages tương đương 840 voca cần thiết trong tiếng anh,có phiên âm,nghĩa tiếng việt và ví dụ cụ thể.
dowload
Tài liệu gồm 33 pages tương đương 840 voca cần thiết trong tiếng anh,có phiên âm,nghĩa tiếng việt và ví dụ cụ thể.
dowload
Monday, April 15, 2013
đáp án bài luyện số 1 part 7
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Position: Library Clerk
Location: District Library
We are looking for an experienced library clerk to perform various duties as assigned by the head librarian, including but not limited to processing of library materials and assisting with circulation duties. The ideal candidate has at least 1 year of experience (co-op work placements counted), can demonstrate superior customer-service skills, and is familiar with various library shelving systems. Relevant educational background is an asset.
Key Competencies:
– Knowledge of library practices, policies and procedures
– Computer skills: Word processing, Internet usage, computerized filing
– Effective communication with public and co-workers required
Please apply online at www.yourdistrictlibrary.com. No letters or phone calls please. Only candidates selected for an interview will be contacted.
——————————————————————————————————————————
ONLINE JOB APPLICATION FORM
Name: David Klein
Address: 280 Wellington Street
Phone: (555) 738-8876
EXPERIENCE:
Winter 2003-Present:
Shelving Technician, County Library
– Experienced with all systems related to shelving: Dewey Decimal, shelving by genre, format, etc.
– Dedicated to ensuring that library patrons find what they need and leave the library happy
Summer 2002, 2003:
Programming Assistant, City Reading Club
– Responsible for planning and implementing various summer reading programs for children
– Role included delivering story-times and liaising with parents
Fall 2002-Fall 2003:
Product Demonstrator, In-Store Demonstrations Inc.
– Highly independent position, responsible for setting up display and giving out in-store samples
– Made detailed reports of customer reactions and monitored stock levels.
EDUCATION:
2006: McGraw University
Student in joint History/Library Sciences program
Awarded an entrance scholarship
2004: Maple County High School
Honor roll student
Editor of school newspaper.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Đây là 1 bài đọc kép (reading double) tuy nhiên 2 bài này ko hề liên quan đến nhau. đoạn 1 là tuyển dụng, đoạn 2 là giới thiệu sản phẩm và dự án trong thời gian tới của công ty. Dạng bài đọc kiểu này đặc trưng cho TOEIC nên cả nhà chú ý nhé.
Do đây là đề luyện nên TSC sẽ ko hướng dẫn phương pháp đọc và tips cũng như những thủ thuật giúp bạn tăng tốc khả năng đọc. Mình chỉ note lại VOCA thui :
1/an experienced library clerk : nhân viên thư kí có kinh nghiệm
2/perform (V) nhiệm vụ,trách nhiệm
3/as assigned by the head librarian : để thực hiện yêu cầu của lãnh đạo thư viện
4/demonstrate (v) chứng minh
5/superior customer-service skills : các kĩ năng phục vụ khách hàng tốt
6/various library shelving systems : các hệ thống kệ sách thư viện khác nhau
7/co-worker (N) đồng nghiệp
8/library patron(n) khách hàng quen thuộc của thư viện
9/Responsible for planning and implementing st : chịu trách nhiệm cho việc lên kế hoạch và thực hiện việc gì đó
10/Product Demonstrator (n) giới thiệu sản phẩm
11/to give out in-store samples : đưa ra mẫu sản phẩm trưng bày,giới thiệu
12/ Made detailed reports of customer reactions : lập bản báo cáo chi tiết phản ứng của khách hàng
Chuỗi bài luyện phát âm tiếng anh (phần 4-/æ/)
Short vowel /æ/ (Nguyên âm ngắn /æ/ )
Video minh họa:
Examples
cat /cæt/ con mèo
had /hæd/ quá khứ của to have
paddle /'pædl/ sự chèo xuồng
shall /ʃæl/ sẽ
gnat /næt/ loại muỗi nhỏ, muỗi mắt
axe /æks/ cái rìu
pan /pæn/ xoong, chảo
man /mæn/ đàn ông...
Identify the vowels which are pronounce /æ/ (Nhận biết các nguyên âm được phát âm là /æ/)
“a” được phát âm là /æ/ trong các trường hợp:
- Trong những từ có một âm tiết mà tận cùng bằng một hay nhiều phụ âm
Examples
hat /hæt/ cái mũ
sad /sæd/buồn
fat /fæt/ béo
bank /bæŋk/ ngân hàng
map /mæp/ bản đồ
fan /fæn/ cái quạt
slang /slæŋ/ tiếng lóng
tan /tæn/ rám nắng
rank /ræŋk/ hàng, cấp bậc
dam /dæm/ đập ngăn nước
thanks /θæŋks/ lời cảm tạ
thatch /θætʃ/ rạ, rơm
chasm /'kæzəm/ hang sâu
- Khi ở trong một âm tiết được nhấn mạnh của một chữ có nhiều âm tiết và đứng trước hai phụ âm
Examples
candle /'kændl/ cây nến
captain /'kæptɪn/ đại úy, thuyền trưởng
baptize /bæpˈtaɪz/ rửa tội
latter /'lætə(r)]/ người sau, muộn hơn
mallet /'mælɪt/ cáy chày
narrow /ˈnærəʊ/ chật, hẹp
manner /'mænə(r)]cách thức, thể cách
calculate /ˈkælkjʊleɪt/ tính, tính toán
unhappy /ʌnˈhæpi/ không hạnh phúc
- Chú ý: Một số từ người Anh đọc là /aː/, người Mỹ đọc là /æ/
ask (hỏi) /ɑːsk/ /æsk/
can't (không thể) /kɑːnt/ /kænt/
commander /kə'mɑːndə/ /kə'mændə/
Đón đọc các phần tiếp theo bạn nhé!
Chuỗi bài luyện phát âm tiếng anh (Phần 15-/t/)
Consonant /t/ (Phụ âm /t/)
Introduction
/t/ is a voiceless consonant sound.
To make this sound, put your tongue just behind your top teeth
Push air forward in your mouth then quickly move your tongue away and don't use your voice
It's pronounced /t/......./t/.
Video minh họa
Examples:
Tom and Tim are Twins.
/tɑːm n tim ɑːr twɪnz/
Thomas ate three hot dogs.
/ˈθɔːməs et θriː hɑːt dɔːɡz/
Teddy met them at the market.
/ˈtedi met ðəm ət ðə ˈmɑːrkɪt/
The fat cat sat down on the mat.
/ðə fæt kæt sæt daʊn ɔːn ðə mæt/
Could you tell me how to get to the train station?
/kʊd juː tel mi haʊ tə get tə ðə treɪn ˈsteɪʃn/
Chỉ có phụ âm "t" được phát âm là /t/
Xem lại phần 14:
Introduction
/t/ is a voiceless consonant sound.
To make this sound, put your tongue just behind your top teeth
Push air forward in your mouth then quickly move your tongue away and don't use your voice
It's pronounced /t/......./t/.
Video minh họa
Examples:
Tom and Tim are Twins.
/tɑːm n tim ɑːr twɪnz/
Thomas ate three hot dogs.
/ˈθɔːməs et θriː hɑːt dɔːɡz/
Teddy met them at the market.
/ˈtedi met ðəm ət ðə ˈmɑːrkɪt/
The fat cat sat down on the mat.
/ðə fæt kæt sæt daʊn ɔːn ðə mæt/
Could you tell me how to get to the train station?
/kʊd juː tel mi haʊ tə get tə ðə treɪn ˈsteɪʃn/
Chỉ có phụ âm "t" được phát âm là /t/
Xem lại phần 14:
Chuỗi bài luyện phát âm tiếng anh (Phần 12-/ə/)
Short vowel /ə/ (Nguyên âm ngắn /ə/)
Introduction
/ə/ is a short vowel sound.
Open your mouth very slightly and simply.
The lips and tongue are relaxed.
It's pronounced /ə/...../ə/
Video minh họa:
Examples:
I suppose it's possible.
/aɪ səˈpəʊz ɪts ˈpɒsəbl/
That's an excellent question.
/ðæts ən ˈeksələnt ˈkwestʃən/
My cousin will arrive at seven.
/aɪ ˈkʌzn wɪl əˈraɪv ət ˈsevn/
Complete today's lesson please.
/kəmˈpliːt ðə təˈdeɪz ˈlesn pliːz/
Don’t complain about the problem
/dəʊnt kəmˈpleɪn əˈbaʊt ðə ˈprɒbləm/
Cách xác định
1. "a" được phát âm là /ə/
Examples
banana /bəˈnɑːnə/ quả chuối
sofa /ˈsəʊfə/ ghế bàng
apartment /əˈpɑːtmənt/ căn hộ
separate /ˈsepərət/ chia rẽ
changeable /ˈtʃeɪndʒəbļ/ có thể thay đổi được
balance /ˈbæləns/ cân bằng
explanation /ˌekspləˈneɪʃən/ sự giải thích
capacity /kəˈpæsəti/ sức chứa
national /ˈnæʃnəl/ thuộc về quốc gia
magnanimity /ˌmægnəˈnɪmɪti/ lòng quảng đại
2. "e" được phát âm là /ə/
Examples Transcription Listen Meaning
answer /ˈɑːnsə(r)/ trả lời
mother /ˈmʌðə(r)/ mẹ
silent /ˈsaɪlənt/ im lặng
open /ˈəʊpən/ mở ra
prudent /ˈpruːdənt/ thận trọng
generous /ˈdʒenərəs/ quảng đại, độ lượng
different /ˈdɪfərənt/ khác nhau
sentence /ˈsentəns/ câu văn
punishment /ˈpʌnɪʃmənt/ trừng phạt
3. "o" được phát âm là /ə/
Examples
atom /ˈætəm/ nguyên tử
bosom /ˈbʊzəm/ lòng, tâm trí
compare /kəmˈpeə(r)/ so sánh
control /kənˈtrəʊl/ kiểm soát
continue /kənˈtɪnjuː/ tiếp tục
freedom /ˈfriːdəm/ sự tự do
handsome /ˈhænsəm/ lịch sự, hào hoa
random /ˈrændəm/ tình cờ, ngẫu nhiên
rancorous /ˈræŋkərəs/ hay thù oán, hiềm khích
pardon /ˈpɑːdən/ sự tha lỗi
cordon /ˈkɔːdən/ vòng đai, vòng cấm địa
4. "u" được phát âm là /ə/
Examples
upon /əˈpɒn/ bên trên
picture /ˈpɪktʃə(r)/ bức tranh
suggest /səˈdʒest/ gợi ý
surprise /səˈpraɪz/ ngạc nhiên
5. "ou" được phát âm là /ə/
Examples
famous /ˈfeɪməs/ nổi tiếng
dangerous /ˈdeɪndʒərəs/ nguy hiểm
anxious /ˈæŋkʃəs/ lo âu
Đón chờ phần 13 các bạn nhé!
Xem lại phần 12:
Subscribe to:
Posts (Atom)
Popular Posts
-
Word Transcript Class Meaning Example another /əˈnʌðər / adj. khác, nữa The woman waits for her husband for another two years. answer /ˈæn...
-
MỘT SỐ HÀNH ĐỘNG THƯỜNG NGÀY 1. Knod your head -- Gật đầu 2. Shake your head -- Lắc đầu 3. Turn your head -- Quay đầu, ngoảnh mặt đi hướng k...
-
Có rất nhiều nội dung khác nhau được chuyển tải thông qua hình thức podcast trong đó có những nội dung dành riêng cho người học tiếng Anh. V...
-
Reading: Pre-reading : Answer the following questions Do people celebrate Valentine’s Day in Vietnam? On what day? What do people do on that...
-
Reading is fun Since young, my parents have always brought me to the library to borrow books. At first, I thought reading was boring. Howeve...
-
Mỗi con người là một kỳ quan của tạo hóa, luôn tiềm ẩn nguồn năng lực và sức mạnh riêng. Để có được thành công và hạnh phúc trong cuộc sống,...
-
A day at the market Last Sunday, I woke up early to go to the market with my mother. After taking breakfast, I carried my mother’s shopping ...
-
Viết lại câu là phần khó nhất trong các phần trong đề thi Tiếng Anh. Viết lại câu dạng thường đã khó thì dạng đảo ngữ càng khó hơn. Tuy nhiê...
-
Talk about your diary. I have a diary which has been with me for about half a year. It is a blue book given to me by my dad as a new year pr...
-
Unit 6 I.Em hãy chọn dạng đúng của động từ trong ngoặc để hoàn thành mõi câu sau:\ 1. Why you (make) ……………………….so much noise in your...